ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Trong mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp điôt Đ1 có chức năng

ADVERTISEMENT

12/10/2020 1,504

Câu hỏi Đáp án và lời giải

Đáp án và lời giải

đáp án đúng: A

Đối với mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia đình, Đ1 và C có nhiệm vụ đổi điện xoay chiều thành điện một chiều để nuôi mạch điều khiển.

Nguyễn Hưng (Tổng hợp)

Lý thuyết Công nghệ 12: Bài 14. Mạch điều khiển tín hiệu

1. Khái niệm:

Mạch ĐKTH là mạch điện tử điều khiển sự thay đổi trạng thái, chế độ làm việc của tín hiệu nào đó.

Chắng hạn như thay đổi tín hiệu nhìn, tín hiệu nghe hoặc kết hợp.

2. Công dụng của mạch điều khiển tín hiệu.

– Dùng để thông báo tình trạng thiết bị 

( bình thường hay gặp sự cố).

– Dùng để thông báo thông tin cần thực hiện theo quy định.

– Dùng để trang trí, quảng cáo.

II. Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.

1. Sơ đồ khối của mạch.

Được thể hiện trên hình 14.2 gồm các khối chức năng:

– Khối nhận lệnh.

– Khối xử lý.

– Khối khuếch đại.

– Khối chấp hành.          

2. Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.

 Sau khi nhận lệnh (thường qua một cảm biến), mạch sẽ xử lý tín hiệu đã nhận, điều chế nó theo một nguyên tắc nào đó rồi đưa sang khổi khuếc đại đẻ khuếch đại tín hiệu đến công suất hợp lý để đưa tới khối chấp hành; Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu ( bằng chuông, đèn hiệu). 

3. Ví dụ.

Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp

– Công dụng của mạch: Thông báo và cắt điện khi điện áp vựợt quá ngưỡng nguy hiểm.

– Sơ đồ mạch gồm: Các khối nhận lệnh( biến áp, điôt D, tụ điện C), xử lý (Điện trở R1, biến trở VR, điôt ổn áp Đo, điện trở R2), khuếch đại ( T1, T2, điện trở bảo vệ R3, rơle K), chấp hành (đèn hiệu ĐH, chuông, các tiếp điểm K1, K2)

– Chức năng các linh kiện trong mạch.

– Nguyên lý hoạt động của mạch.

  + Trường hợp bình thường ( K đóng)

  + Khi quá điện áp ( K mở)

Trắc nghiệm Công nghệ 12 Bài 14. Mạch điều khiển tín hiệu

Câu 1:Mạch báo hiệu và bảo vệ có nhiệm vụ thông báo và cắt điện khi điện áp:

A. 20V

B. 200V

C. 220V

D. 230V

Đáp án: D

Câu 2:Nhiệm vụ của các khối trong mạch điều khiển tín hiệu:

A. Khối nhận lệnh: nhận lệnh báo hiệu từ cảm biến

B. Khối khuếch đại: khuếch đại tín hiệu đến công suất cần thiết

C. Khối chấp hành: phát lệnh báo bằng chuông, đèn, chữ nổi,…

D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D

Câu 3:Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu bằng:

A. Chuông

B. Đèn

C. Hàng chữ nổi

D. Cả 3 đáp án đều đúng

Đáp án: D

Câu 4:Đối với mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia đình, biến áp có nhiệm vụ:

A. Tăng điện áp từ 20V → 220V

B. Hạ điện áp từ 220V → 20V

C. Hạ điện áp từ 220V → 200V

D. Hạ điện áp từ 200V → 20V

Đáp án: B

Câu 5:Đối với mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp cho gia đình, Đ1và C có nhiệm vụ:

A. Đổi điện xoay chiều thành điện một chiều để nuôi mạch điều khiển.

B. Đổi điện một chiều thành điện xoay chiều để nuôi mạch điều khiển.

C. Cả 2 đáp án đều đúng.

D. Cả 2 đáp án đều sai.

Đáp án: A

Câu 6:Mạch điều khiển tín hiệu:

A. Điều khiển sự thay đổi tốc độ của tín hiệu

B. Điều khiển sự thay đổi công suất của mạch

C. Điều khiển sự thay đổi trạng thái của tín hiệu

D. Điều khiển sự thay đổi trạng thái và tốc độ của tín hiệu

Đáp án: C

Câu 7:Phát biểu nào sau đây sai:

A. Mạch điều khiển tín hiệu là mạch điện tử điều khiển sự thay đổi trạng thái của tín hiệu.

B. Mạch điều khiển tín hiệu giúp thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc.

C. Đối với đèn tín hiệu giao thông, khối chấp hành phát lệnh báo hiệu bằng chuông.

D. Công dụng thông báo thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo lệnh ở mạch điều khiển tín hiệu như: biển hiệu, hình ảnh quảng cáo.

Đáp án: C

Câu 8:Sự thay đổi trạng thái của tín hiệu đó là:

A. Thay đổi tắt, sáng của đèn giao thông

B. Tiếng còi báo động khi gặp sự cố

C. Hàng chữ chạy của các bảng quảng cáo

D. Cả 3 đáp án trên

Đáp án: D

Câu 9:Công dụng của mạch điều khiển tín hiệu:

A. Thông báo tình trạng thiết bị khi gặp sự cố.

B. Thông báo những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo lệnh.

C. Làm các thiết bị trang trí bằng bảng điện tử.

D. Cả 3 đáp án trên.

Đáp án: D

Câu 10:Đâu là sơ đồ khối mạch điều khiển tín hiệu:

Đáp án: C

Lý thuyết Công nghệ 12: Bài 14. Mạch điều khiển tín hiệu

I. Khái niệm về mạch điều khiển tín hiệu.

1. Khái niệm:

Mạch ĐKTH là mạch điện tử điều khiển sự thay đổi trạng thái, chế độ làm việc của tín hiệu nào đó.

Chắng hạn như thay đổi tín hiệu nhìn, tín hiệu nghe hoặc kết hợp.

2. Công dụng của mạch điều khiển tín hiệu.

– Dùng để thông báo tình trạng thiết bị

( bình thường hay gặp sự cố).

– Dùng để thông báo thông tin cần thực hiện theo quy định.

– Dùng để trang trí, quảng cáo.

II. Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.

1. Sơ đồ khối của mạch.

Được thể hiện trên hình 14.2 gồm các khối chức năng:

– Khối nhận lệnh.

– Khối xử lý.

– Khối khuếch đại.

– Khối chấp hành.

2. Nguyên lý chung của mạch điều khiển tín hiệu.

Sau khi nhận lệnh (thường qua một cảm biến), mạch sẽ xử lý tín hiệu đã nhận, điều chế nó theo một nguyên tắc nào đó rồi đưa sang khổi khuếc đại đẻ khuếch đại tín hiệu đến công suất hợp lý để đưa tới khối chấp hành; Khối chấp hành sẽ phát lệnh báo hiệu ( bằng chuông, đèn hiệu).

3. Ví dụ.

Mạch báo hiệu và bảo vệ quá điện áp

– Công dụng của mạch: Thông báo và cắt điện khi điện áp vựợt quá ngưỡng nguy hiểm.

– Sơ đồ mạch gồm: Các khối nhận lệnh( biến áp, điôt D, tụ điện C), xử lý (Điện trở R1, biến trở VR, điôt ổn áp Đo, điện trở R2), khuếch đại ( T1, T2, điện trở bảovệ R3, rơle K), chấp hành (đèn hiệu ĐH, chuông, các tiếp điểm K1,K2)

– Chức năng các linh kiện trong mạch.

– Nguyên lý hoạt động của mạch.

+ Trường hợp bình thường ( K đóng)

+ Khi quá điện áp ( K mở)

  • Tải app VietJack. Xem lời giải nhanh hơn!

I – KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

Mạch điện tử dùng để điều khiển sự thay đổi trạng thái của các tín hiệu, trạng thái hoạt động, chế độ làm việc của máy móc thiết bị,… mạch đó gọi là mạch điều khiển tín hiệu.

Ví dụ : Sự thay đổi tắt, sáng của đèn giao thông, , hệ thống báo cháy, màn hình làm việc của máy giặt, nồi cơm điện..

II – CÔNG DỤNG

Thông báo về tình trạng của thiết bị khi gặp sự cố. Ví dụ như điện áp cao, điện áp thấp, quá nhiệt độ, cháy nổ,…

Thông báo về những thông tin cần thiết cho con người thực hiện theo hiệu lệnh. Ví dụ như đèn xanh, đèn đỏ tín hiệu giao thông,…

Làm các thiết bị trang trí bằng điện tử. Ví dụ như bảng quảng cáo, biển hiệu,…

Thông báo về tình trạng hoạt động của máy móc. Chẳng hạn, tín hiệu thông báo nguồn, âm lượng của âm thanh,…

III – NGUYÊN LÝ CHUNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN TÍN HIỆU

Khi thiết kế, chế tạo mạch điều khiển tín hiệu, người ta có thể thiết kế mạch phục vụ cho nhiều chức năng khác nhau, do đó có nhiều cách thiết kế khác nhau. Những mạch điều khiển tín hiệu đơn giản có các nguyên lí sau:

Sau khi nhận lệnh báo hiệu từ một cảm biến, mạch điều khiển xử lí tín hiệu đã nhận, điều chế tín hiệu theo một nguyên tắc nào đó. Tín iệu được khuếch đại lên đến công suất cần thiết đưa sang khối chấp hành. Khối chấp hành: phát lệnh báo hiệu cảnh báo (chuông, đèn, hàng chữ nổi,…và chấp hành lệnh.)

Mạch báo hiệu và bảo vệ trên hình 14.3 có nhiệm vụ thông báo và cắt điện khi điện áp vượt quá ngưỡng nguy hiểm. Nguyên lý chung hoạt động của mạch như sau:

Bình thường, điện áp bằng 220V rơle K không hút , tiếp điểm thường đóng K1 đóng điện cho tải mạch làm việc bình thường. Khi điện áp tăng cao biến trở VR nhận tín hiệu điện áp vượt ngưỡng làm việc của Đo → Đo cho I chạy qua. T1,T2) điều khiển rơ le hoạt động (phải có T1T2). Vì T1T2 nhận tín hiệu dòng điện chạy từ Đo → KĐ dòng điện lên → cấp điện cho cuộn dây rơle K → K tác động làm mở tiếp điểm K1 → cắt điện tải bảo vệ mạch; đóng tiếp điểm thường mở K2 → đèn hiệu sáng → chuông kêu báo hiệu điện áp cao nên bị cắt điện.

Chức năng các linh kiện:

   – BA – biến áp hạ điện áp từ 220V xuống 15V để nuôi mạch điều khiển.

   – Đ1 , C – điôt và tụ điện biến đổi từ điện xoay chiều thành điện một chiều nuôi mạch điều khiển

   – VR, R1 – chỉnh ngưỡng tác động khi quá áp.

   – Đ0, R2 – điôt ổn áp, đặt ngưỡng tác động cho T1, T2.

   – R3 – bảo vệ các tranzitor.

   – T1, T2 – tranzito điều khiển rơ le hoạt động.

   – K – rơ le chuyển mạch (K: cuộn dây hút, K1: Tiếp điểm thường mở , K2 : tiếp điểm thường đóng) đóng, cắt nguồn.

Xem thêm các bài Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm Công nghệ lớp 12 có đáp án hay khác:

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

bai-14-mach-dieu-khien-tin-hieu.jsp

ADVERTISEMENT
ADVERTISEMENT

Xem Thêm

Next Post

Discussion about this post

Bài Viết Mới

ADVERTISEMENT